Khi nào CSGT được giữ xe ô tô? Quy định và các trường hợp cụ thể

Khi Nào Csgt Được Giữ Xe Ô Tô? Quy Định Và Các Trường Hợp Cụ Thể

Việc lưu thông trên đường phố luôn tiềm ẩn những rủi ro về vi phạm giao thông, và trong một số trường hợp, người điều khiển xe ô tô có thể bị CSGT tạm giữ phương tiện. “Khi nào thì CSGT được giữ xe ô tô” là câu hỏi được rất nhiều tài xế quan tâm, bởi đây là tình huống ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi và thời gian của người tham gia giao thông. Hiểu rõ các quy định pháp luật về vấn đề này không chỉ giúp bạn xử lý tình huống đúng cách mà còn tránh được những phiền phức không đáng có. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các trường hợp CSGT có quyền tạm giữ phương tiện, trình tự thủ tục và quyền lợi của người vi phạm theo quy định mới nhất của pháp luật Việt Nam.

Tổng quan về quyền tạm giữ phương tiện của CSGT

Tạm giữ phương tiện giao thông là một trong những biện pháp ngăn chặn và bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính được pháp luật quy định. Theo đó, Cảnh sát giao thông (CSGT) là người có thẩm quyền thực hiện việc này. Tuy nhiên, việc tạm giữ không phải là tùy tiện mà phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Cụ thể, tại Khoản 1, Điều 78 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020) quy định về các trường hợp có thể áp dụng biện pháp củng cố hồ sơ, tạm giữ tang vật, phương tiện. CSGT chỉ được tạm giữ xe ô tô khi phát hiện các hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt, hàng không, đường thủy nội địa… và thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Người vi phạm không có giấy tờ theo quy định.
  • Người vi phạm không chấp hành biện pháp ngăn chặn và bảo đảm thi hành quyết định xử phạt.
  • Có căn cứ cho rằng tang vật, phương tiện là công cụ, phương tiện vi phạm hành chính bị tẩu tán, tiêu hủy.
  • cần xác minh tình tiết làm căn cứ ra quyết định xử phạt.

Đối với giao thông đường bộ, việc tạm giữ xe ô tô thường áp dụng cho các lỗi rất nghiêm trọng hoặc người điều khiển không có giấy tờ hợp lệ.

Các trường hợp CSGT được giữ xe ô tô

Dưới đây là các trường hợp cụ thể mà CSGT có quyền tạm giữ phương tiện xe ô tô mà người lái xe cần nắm rõ.

Không có GPLX và giấy tờ liên quan

Đây là một trong những lý do phổ biến nhất dẫn đến việc CSGT tạm giữ xe. Cụ thể:

  • Không có Giấy phép lái xe (GPLX): Người điều khiển xe ô tô mà không mang theo GPLX hoặc không có GPLX (bằng lái) do không thi hoặc đã bị tước quyền sử dụng.
  • Không có Giấy chứng nhận đăng ký xe: Thiếu giấy tờ đăng ký xe (cà vẹt xe) bản chính.
  • Không có Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới: Đây là giấy tờ bắt buộc khi tham gia giao thông.

Trong trường hợp người điều khiển xe ô tô không có các giấy tờ trên, CSGT sẽ lập biên bản và tạm giữ phương tiện để đảm bảo việc xử lý vi phạm được thực hiện.

Khi Nào Csgt Được Giữ Xe Ô Tô? Quy Định Và Các Trường Hợp Cụ Thể
Khi Nào Csgt Được Giữ Xe Ô Tô? Quy Định Và Các Trường Hợp Cụ Thể

Điều khiển xe trong tình trạng say rượu, ma túy

Đây là hành vi nguy hiểm cho cộng đồng và bị xử lý rất nghiêm. Tại Điều 5 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP (nay là Nghị định 123/2021/NĐ-CP) quy định:

  • Người điều khiển xe ô tô mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá quy định sẽ bị xử lý vi phạm hành chính và bị tạm giữ phương tiện.
  • Người điều khiển xe ô tô mà trong máu hoặc hơi thở có chất ma túy cũng sẽ bị tạm giữ phương tiện.

Đây là các lỗi vi phạm đặc biệt nghiêm trọng, do đó, CSGT sẽ tạm giữ xe ngay lập tức để ngăn chặn các hành vi tiếp theo.

Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định

Chạy quá tốc độ là lỗi vi phạm phổ biến. Tuy nhiên, CSGT chỉ tạm giữ xe ô tô trong trường hợp chạy quá tốc độ từ 20km/h trở lên so với tốc độ cho phép (theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP). Nếu chỉ chạy quá tốc độ dưới 20km/h, người điều khiển xe sẽ bị phạt tiền và không bị tạm giữ phương tiện.

Vi phạm các quy định về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

CSGT có thể tạm giữ xe ô tô khi phát hiện các vi phạm nghiêm trọng về an toàn kỹ thuật và môi trường, bao gồm:

  • Xe quá tải trọng cho phép: Xe ô tô chở hàng hóa vượt quá tải trọng cho phép từ 10% trở lên.
  • Xe quá khổ giới hạn: Xe có kích thước thay đổi so với thiết kế, vượt quá quy định.
  • Xe hết hạn kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường: Xe không có giấy chứng nhận kiểm định hoặc đã hết hạn kiểm định.
  • Xe tự ý thay đổi kết cấu, hình dáng, màu sơn: Xe không đúng với thiết kế ban đầu đã được đăng ký.

Các vi phạm khác dẫn đến tạm giữ xe

Khi Nào Csgt Được Giữ Xe Ô Tô? Quy Định Và Các Trường Hợp Cụ Thể
Khi Nào Csgt Được Giữ Xe Ô Tô? Quy Định Và Các Trường Hợp Cụ Thể

Ngoài các trường hợp trên, CSGT còn được tạm giữ xe ô tô trong các trường hợp sau:

  • Điều khiển xe khi không có GPLX: Bao gồm cả trường hợp GPLX đã bị tước quyền sử dụng hoặc GPLX không đúng hạng.
  • Sử dụng GPLX giả: Sử dụng GPLX bị tẩy xóa, sửa chữa hoặc GPLX không do cơ quan có thẩm quyền cấp.
  • Xe có dấu hiệu là tang vật của vụ án hoặc liên quan đến vụ án: Trong trường hợp xe có liên quan đến một vụ tai nạn giao thông hoặc vụ án hình sự, CSGT có thể tạm giữ để phục vụ công tác điều tra.
  • Xe vi phạm các quy định về trật tự an toàn giao thông khác: Một số trường hợp vi phạm đặc biệt nghiêm trọng khác có thể bị tạm giữ theo quyết định của người có thẩm quyền.

Trình tự, thủ tục tạm giữ phương tiện của CSGT

Khi CSGT quyết định tạm giữ xe ô tô, họ phải tuân thủ trình tự, thủ tục quy định tại Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012. Quy trình này nhằm đảm bảo quyền lợi cho người vi phạm và tính minh bạch của pháp luật.

Lập biên bản vi phạm hành chính

CSGT phải lập Biên bản vi phạm hành chính ghi rõ các nội dung:

  • Thời gian, địa điểm lập biên bản.
  • Họ tên, chức vụ, đơn vị của người lập biên bản.
  • Họ tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người vi phạm.
  • Tóm tắt hành vi vi phạm.
  • Tang vật, phương tiện vi phạm (nếu có).
  • Điều khoản, văn bản pháp luật áp dụng.

Người vi phạm có quyền trình bày ý kiến vào biên bản. Nếu không đồng ý với nội dung biên bản, người vi phạm có thể ghi rõ ý kiến không đồng ý và ký tên.

Quyết định tạm giữ phương tiện

Sau khi lập biên bản, CSGT sẽ ra Quyết định tạm giữ phương tiện. Quyết định này phải ghi rõ:

  • Tên, địa chỉ của cơ quan ra quyết định.
  • Ngày, tháng, năm ra quyết định.
  • Họ tên, chức vụ của người ra quyết định.
  • Họ tên, địa chỉ của người vi phạm.
  • Lý do tạm giữ, phương tiện tạm giữ (biển kiểm soát, loại xe).
  • Nơi tạm giữ phương tiện.
  • Thời hạn tạm giữ (thường không quá 30 ngày, có thể gia hạn nhưng không quá 60 ngày).

Người vi phạm sẽ nhận được một bản sao Quyết định tạm giữ phương tiện.

Bàn giao phương tiện

CSGT sẽ tiến hành lập Biên bản bàn giao phương tiện để giao cho người vi phạm hoặc người được uỷ quyền. Trong biên bản ghi rõ:

  • Tình trạng của phương tiện khi bàn giao.
  • Số lượng, chủng loại, tình trạng tang vật, phương tiện.
  • Thời gian, địa điểm bàn giao.

Sau khi hoàn tất các thủ tục, CSGT sẽ tạm giữ xe ô tô và đưa về nơi quy định.

Khi Nào Csgt Được Giữ Xe Ô Tô? Quy Định Và Các Trường Hợp Cụ Thể
Khi Nào Csgt Được Giữ Xe Ô Tô? Quy Định Và Các Trường Hợp Cụ Thể

Quyền và nghĩa vụ của người vi phạm

Khi bị tạm giữ xe ô tô, người vi phạm có các quyền và nghĩa vụ sau:

  • Quyền:
    • Được biết lý do tạm giữ phương tiện.
    • Được cung cấp bản sao Quyết định tạm giữ phương tiện.
    • Được giải thích quyền và nghĩa vụ của mình.
    • Có quyền khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền.
    • Được yêu cầu bồi thường nếu phương tiện bị mất, hư hỏng do lỗi của người có thẩm quyền.
  • Nghĩa vụ:
    • Chấp hành Quyết định tạm giữ phương tiện.
    • Cung cấp đầy đủ thông tin, giấy tờ theo yêu cầu của CSGT.
    • Không được tẩu tán, tiêu hủy tang vật, phương tiện.
    • Thanh toán các chi phí liên quan đến việc tạm giữ, cất giữ phương tiện (nếu có).

Gia hạn thời hạn tạm giữ phương tiện

Theo quy định tại Khoản 4, Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, trong trường hợp cần thiết, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn thời hạn tạm giữ nhưng tổng thời gian không quá 60 ngày kể từ ngày tạm giữ. Việc gia hạn phải được thông báo bằng văn bản cho người vi phạm.

Các bước xử lý khi xe bị tạm giữ

Khi xe ô tô bị CSGT tạm giữ, người vi phạm cần thực hiện các bước sau:

  1. Nhận biên bản và quyết định tạm giữ: Kiểm tra kỹ các thông tin ghi trong biên bản và quyết định.
  2. Chuẩn bị các giấy tờ còn thiếu: Nếu bị tạm giữ do thiếu GPLX, giấy đăng ký xe, bảo hiểm…, bạn cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ này.
  3. Đóng phạt và hoàn thiện thủ tục: Nộp tiền phạt theo quy định tại kho bạc hoặc qua ngân hàng. Mang theo biên lai nộp phạt và các giấy tờ còn thiếu đến CSGT nơi tạm giữ xe.
  4. Nhận lại xe: Sau khi đã hoàn thành các thủ tục, CSGT sẽ tiến hành bàn giao lại xe cho bạn. Kiểm tra tình trạng xe trước khi nhận.

Lời khuyên để tránh bị tạm giữ xe ô tô

Để không phải đối mặt với tình huống bị tạm giữ xe, người lái xe nên:

  • Luôn mang theo đầy đủ các giấy tờ: GPLX, giấy đăng ký xe, bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
  • Kiểm tra tình trạng xe trước khi lưu thông: Đảm bảo xe còn hạn kiểm định, không tự ý thay đổi kết cấu, xe không quá tải.
  • Tuân thủ tốc độ và các quy tắc an toàn giao thông: Không chạy quá tốc độ, không sử dụng rượu bia, ma túy khi lái xe.
  • Nắm rõ các quy định pháp luật: Cập nhật thường xuyên các văn bản pháp luật về giao thông để không bị vi phạm do không biết.

Kết luận

Việc CSGT tạm giữ xe ô tô là một biện pháp ngăn chặn và xử lý vi phạm hành chính có cơ sở pháp lý rõ ràng. Qua bài viết này, chúng ta đã cùng nhau làm rõ câu hỏi “khi nào thì CSGT được giữ xe ô tô”. Các trường hợp phổ biến bao gồm không có GPLX và các giấy tờ liên quan, điều khiển xe trong tình trạng say rượu, ma túy, chạy quá tốc độ từ 20km/h trở lên, hoặc vi phạm các quy định về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Hiểu rõ các quy định này sẽ giúp người lái xe chủ động hơn trong mọi tình huống và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình. Để có thêm nhiều thông tin hữu ích về pháp luật giao thông và các kiến thức khác trong cuộc sống, bạn có thể truy cập volkswagenlongbien.vn.